|

1. Chức năng và nhiệm vụ:
- Tổ chức, tiếp nhận, quản lý và sử dụng lao động tình nguyện của thanh niên để xung kích tham gia các chương trình, dự án kinh tế – xã hội, nhất là ở vùng sâu, vùng xa, vùng miền núi và hải đảo, của Nhà nước giao cho Trung ương Đoàn thực hiện.

- Tổ chức thực hiện một số hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nhằm tạo thêm nguồn lực cho đơn vị và hỗ trợ cho các đội hình TNXP thực hiện các dự án kinh tế – xã hội ở vùng khó khăn, gian khổ. - Quản lý, bảo toàn, phát triển vốn và cơ sở vật chất của đơn vị. Thực hiện đúng chế độ chính sách đối với TNXP và người lao động. Chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật về sản xuất, kinh doanh và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước, cơ quan quản lý cấp trên.
2. Lĩnh vực họat động: - Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, đánh bắt và chế biến nông – lâm - thủy sản; - Xây dựng giao thông, cầu đường, thủy lợi, cơ sở hạ tầng, công nghiệp và dân dụng; - Khai thác, sản xuất và kinh doanh khoáng sản, vật liệu xây dựng, xăng dầu và chất đốt; - Dịch vụ : vận chuyển, đại lý ký gửi hàng hóa, đào tạo và cung ứng lao động; - Kinh doanh và dịch vụ xuất nhập khẩu : máy móc thiết bị, phụ tùng phục vụ sản xuất; tư liệu sản xuất, vật tư, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất; phương tiện vận tải; tư liệu tiêu dùng; - Lập dự án đầu tư xây dựng, khảo sát địa hình, thiết kế, lập tổng dự toán; tư vấn về đấu thầu; giám sát kỹ thuật các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi; - Mua bán hóa chất (trừ các hóa chất có tính độc hại mạnh), mũ bảo hiểm, văn phòng phẩm, vải, kim khí điện máy, điện lạnh; - Kinh doanh bất động sản.
3. Sản phẩm sản xuất : - Tấm vật liệu xây dựng công nghệ mới (Panel – 3D).
4. Năng lực: - Vốn, máy móc thiết bị (chuyên ngành xây dựng) : trên 20 tỉ (# 1.205.000,00 USD)
5. Thành tích hoạt động: - Quyết định số 792/2005/QĐ-CTN ngày 27/07/2005 của Chủ tịch nước về việc tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng ba cho Tổng đội TNXP Trường Sơn; - Quyết định số 341/QĐ-TTg ngày 10/05/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng thưởng Cờ thi đua của Chính phủ và Bằng khen của Chính phủ.
6. Tóm tắt năng lực tài chính: ĐVT : VND
|
STT
|
CHỈ TIÊU
|
NĂM 2006
|
NĂM 2007
|
NĂM 2008
|
|
01
|
Tổng tài sản
|
108.970.199.820
|
108.354.902.094
|
88.391.216.248
|
|
02
|
Tổng nợ phải trả
|
103.164.972.145
|
104.504.079.921
|
84.689.585.872
|
|
03
|
Tài sản ngắn hạn
|
94.302.137.039
|
97.941.137.862
|
77.583.638.756
|
|
04
|
Nợ ngắn hạn
|
103.188.496.098
|
104.497.437.477
|
84.682.943.428
|
|
05
|
Doanh thu
|
64.412.731.792
|
57.164.941.526
|
74.368.494.878
|
|
06
|
Lợi nhuận trước thuế
|
35.902.016
|
334.980.233
|
46.238.343
|
|
07
|
Lợi nhuận sau thuế
|
25.849.452
|
222.942.029
|
33.291.607
|
|
08
|
Các nội dung khác
|
|
|
|
(Ghi chú : Tỷ giá 18.960 VND / USD)
|